Ý kiến thăm dò

Truy cập

Hôm nay:
233
Hôm qua:
417
Tuần này:
650
Tháng này:
10172
Tất cả:
415586
 

       

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ XÃ ĐÔNG MINH

                  LẦN THỨ XXVI, NHIỆM KỲ 2020-2025

ĐOÀN CHỦ TỊCH

*

     ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

Đông Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ XXVI

NHIỆM KỲ 2020 - 2025

           

Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã Đông Minh lần thứ XXVI diễn ra từ ngày 14 đến ngày 15 tháng 5 năm 2020, tại Hội trường xã Đông Minh, huyện Đông Sơn.

Với tinh thần đoàn kết, dân chủ, dân chủ Đại hội đã tập trung trí tuệ, tích cực tham gia thảo luận; thực hiện tốt chương trình đề ra, Đại hội thống nhất:

QUYẾT NGHỊ

I. Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã khóa XXV, nhiệm kỳ 2015-2020; phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu nhiệm kỳ 2020-2025 được nêu trong Báo cáo chính trị trình Đại hội:

1. Về đánh giá tình hình 5 năm 2015-2020

Năm năm qua, Đảng bộ xã đã nỗ lực cố gắng vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt được những thành tựu quan trọng và khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực:

Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp và thủy sản đến năm 2020 đạt 125 tỷ đồng, đạt mục tiêu đại hội, xếp thứ 2 toàn huyện. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 31,5% năm 2015 xuống còn 11,7% năm 2020; ngành công nghiệp - xây dựng từ 47,5% năm 2015 tăng lên 64% năm 2020; DVTM và XKLĐ từ 21% năm 2015 tăng lên 24,3% năm 2020. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 51 triệu đồng, đạt 96,2% so với mục tiêu đại hội, đứng thứ 6 toàn huyện; đến năm 2020 có 28 doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng trên địa bàn xã, tạo việc làm cho khoảng 370 lao động, doanh thu ước đạt 50 tỷ đồng. Số hộ sản xuất, kinh doanh cá thể tiểu thủ công nghiệp dự kiến năm 2020 đạt 325 cơ sở, doanh thu hàng năm đạt trên 45 tỷ đồng. Thu ngân sách hằng năm đạt 23%, đạt 191,6% so với mục tiêu Đại hội. Phong trào văn nghệ, thể dục, thể thao phát triển. Hoạt động giáo dục phát triển, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư, có 3/3 trường đạt chuẩn quốc gia. Trong nhiệm kỳ xuất khẩu lao động 357 người. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 12,53% năm 2015 xuống 0,22% năm 2020, vượt mục đại hội. Xây dựng nông thôn mới đạt kết quả tốt, năm 2017 xã về đích NTM. Quốc phòng - an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Xây dựng hệ thống chính trị được quan tâm chú trọng. Công tác xây dựng Đảng có nhiều chuyển biến tích cực, phương thức lãnh đạo của cấp ủy không ngừng được đổi mới, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền, chất lượng  hoạt động của MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội  được nâng lên. Đảng bộ 2 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, 3 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, xếp thứ tư toàn huyện.

Bên cạnh những kết quả đạt được, BCH Đảng bộ xã khóa XXV đã thẳng thắn chỉ ra những hạn chế, khuyết điểm cần quan tâm, khắc phục, như: Chuyển đổi đất lúa kém hiệu hiệu quả sang cây trồng khác hiệu quả chưa cao; một số trang trại, gia trại chưa phát huy hết tiềm năng đất đai, hiệu quả chưa cao; chưa có mô hình đầu tư công nghệ cao vào ngành trồng trọt; chưa có mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi (cung ứng, sản xuất, chế biến, tiêu thụ). Hệ thống giao thông được quan tâm đầu tư mạnh tuy nhiên một số tuyến chưa đồng bộ, chưa có hệ thống thoát nước, cây xanh. Công tác kết nạp đảng viên chưa đạt chỉ tiêu đề ra. Công tác quản lý đảng viên, hoạt động của một số ban công tác mặt trận, một số chi hội còn hạn chế.... việc thực hiện, giám sát, phản biện theo Quyết định 217 của Bộ Chính trị hiệu quả chưa cao. Trong nhiệm kỳ có 31 chỉ tiêu, tổ chức thực hiện có 19 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức, 8 chỉ tiêu hoàn thành, 4 chỉ tiêu không hoàn thành.

Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm trên, có nguyên nhân khách quan, tuy nhiên nguyên nhân chủ quan là chủ yếu, cụ thể là: Ý thức, trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức trong việc tổ chức triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết chưa được đề cao; Năng lực thực tiễn, tư duy kinh tế của một số cán bộ công chức, viên chức còn hạn chế; công tác quản lý nhà nước có thời điểm chưa quyết liệt, biện pháp xử lý chưa nghiêm; năng lực, kỹ năng vận động quần chúng, mô hình hoạt động của một số đoàn thể có thời điểm chưa thu hút, thúc đẩy được phong trào ở cơ sở.

2. Về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp 5 năm giai đoạn 2020-2025 Đại hội xác định:

Thứ nhất: Đại hội thống nhất đề ra phương hướng chung của nhiệm kỳ là:

Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh toàn diện; phát huy truyền thống đoàn kết, nâng cao khát vọng làm giàu trong Nhân dân, huy động tối đa nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh; phấn đấu đến năm 2022 xây dựng thành công xã Nông thôn mới kiểu mẫu, năm 2025 trở thành xã kiểu mẫu.

Thứ hai: Đại hội thống nhất  phương châm hành động:

"Đoàn kết - Đổi mới - Sáng tạo - Phát triển”

Thứ ba:   Đại hội xác định 32 chỉ tiêu, cụ thể sau:

- Về kinh tế: 11 chỉ tiêu, gồm:

1. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025: 70 triệu đồng;

2. Tổng sản lượng lương thực có hạt bình quân hằng năm: 2.650 tấn;

3. Diện tích, năng xuất, sản lượng các cây trồng chủ yếu đến năm 2025:

- Tổng diện tích đất nông nghiệp: 258,79ha. Diện tích gieo trồng: 445ha. Trong đó: Diện tích: Lúa: 380ha; ngô: 10ha; rau đậu các loại 35ha; cây ăn quả: 20ha.

- Năng xuất: Lúa: 64.5tạ/ha; ngô: 50tạ/ha; rau đậu các loại: 170 tạ/ha; cây ăn quả: 93 tạ/ha.

- Sản lượng: Lúa: 2.451tấn; ngô: 50tấn, rau đậu các loại: 595tấn; cây ăn quả: 186 tấn.

4. Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để SX nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025: 25 ha;

5. Giá trị sản phẩm trên một ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản năm 2025 đạt 150 triệu đồng;1 sản phẩm ocop cấp huyện (Bưởi Tân Lạc);

6. Tổng đàn gia súc, gia cầm đến năm 2025: 25.500 con; Trong đó: đàn Lợn: 4.500 con; đàn gia cầm: 21.000 con;

7. Tỷ lệ tăng thu ngân sách hàng năm vượt 12% so với dự toán Huyện giao;

8. Tổng số doanh nghiệp mới được thành lập: 19 doanh nghiệp;

9. Tổng số Hợp tác xã thành lập mới thời kỳ 2021-2025: 01 hợp tác xã;

10. Tỷ lệ thôn đạt chuẩn NTM kiểu mẫu đến năm 2022: 100%; đến năm 2022

xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; 

11. Tỷ lệ đường giao thông trên địa bàn đạt chuẩn đến năm 2025: 100%;

- Về Văn hóa xã hội: 12 chỉ tiêu, gồm:

12. Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm: 0,57%;

13. Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí mới) giảm bình quan hàng năm 1,5% trở lên, đến năm 2022 không còn hộ nghèo, chỉ còn hộ nghèo BTXH;

14. Tỷ lệ hộ cận nghèo đến năm 2025: dưới 6%;

15. Tỷ lệ dân số tham gia BHYT/tổng số dân đến năm 2025: 97%;

16. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn đến năm 2025: 100%;

17. Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm phòng hàng năm theo tuổi: 96%;

18. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng hàng năm theo tuổi: 8,1%;

19. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa đến năm 2025: 91%;

20. Tỷ lệ đạt tiêu chí kiểu mẫu theo lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh đến năm 2025: Xã đạt xã kiểu mẫu; Công dân đạt: 85%; Gia đình đạt: 80%; Thôn đạt: 100%;

21. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2025 là 100%, trong đó: trường Mầm non đạt chuẩn mức độ 2 và đạt trường học kiểu mẫu, năm 2025 trường TH&THCS đạt chuẩn mức độ 2 và đạt trường học kiểu mẫu.

22. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025: 82%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ: 30%.

23. Số người được giải quyết việc làm mới trong 5 năm đạt 540 người trở  lên; số người đi xuất khẩu lao động trong 5 năm đạt 320 người;

- Về môi trường: 6 chỉ tiêu, gồm:

24. Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh năm 2025 đạt 100%, nước sạch đến năm 2025: 98%;

25. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đến năm 2025: 99%;

26. Tỷ lệ các tuyến đường thôn, ngõ xóm có điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn đến năm 2025: 100%;

27. Tỷ lệ tuyến đường trục thôn, xã được trồng cây xanh đến năm 2025 đạt: 80%;

28. Số vườn mẫu có diện tích từ 300m2 trở lên: 25 vườn;

29. Tỷ lệ hộ chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường theo tiêu chuẩn đến năm 2022 đạt: 100%;

- Về an ninh trật tự: 01 chỉ tiêu:

30. Tỷ lệ khu dân cư đạt tiêu chuẩn an toàn về ANTT đến năm 2025: 100%;

- Về xây dựng Đảng: 02 chỉ tiêu:

31. Tổng số đảng viên mới kết nạp: 18 đảng viên trở lên;

32. Hàng năm 100% chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ; Đảng bộ đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Thứ tư: Đại hội thống nhất đề ra 2 chương trình trọng tâm cụ thể sau:

- Chương trình 1: Phát triển hạ tầng nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, giai đoạn 2020-2025.

- Chương trình 2: Tăng cường đổi mới, sáng tạo xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh toàn diện, để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

Thứ năm: Đại hội thống nhất đề ra 02 khâu đột phá là

- Khâu đột phá thứ nhất: Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

kinh tế - xã hội theo hướng nông thôn mới kiểu mẫu trong tiến trình đô thị hóa.

- Khâu đột phá thứ hai: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, đội ngũ Bí thư chi bộ, trưởng thôn gương mẫu, năng động, trách nhiệm đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.

3. Nhiệm vụ và giải pháp

3.1. Về phát triển kinh tế - xã hội, Quốc phòng - an ninh

3.1.1. Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, liên kết và sản phẩm nông nghiệp an toàn - chất lượng cao, giá trị gia tăng:

Phấn đấu đến năm 2025 có 75% diện tích được cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất lúa; chuyển đổi 42,6ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang cây trồng có giá trị cao hơn; 10 ha để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao. Xây dựng sản phẩm nông nghiệp có thương hiệu đạt tiêu chuẩn OCOP cấp Huyện: Bưởi Tân Lạc. Phấn đấu đưa tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao chiếm 39% giá trị sản phẩm nông nghiệp, thủy sản. Chủ động các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi, bảo đảm VSATTP, vệ sinh chăn nuôi… liên kết chặt chẽ giữa chăn nuôi với chế biến thực phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm như vịt súp bơ, ngan lai, đàn lợn hướng nạc có 4.500 con, tổng đàn gia cầm 21.000 con, đưa tỷ trọng chăn nuôi chiếm 31,7% giá trị sản xuất nông nghiệp.

3.1.2. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn:

Duy trì, phát triển sản xuất những ngành nghề có thế mạnh như: May mặc, đồ gỗ dân dụng; tạo điều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp đầu tư các ngành nghề mới, phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển như sản xuất vật liệu xây dựng (Cống và Ép cọc bê tông…); chế biến nông sản, thực phẩm công nghệ cao thân thiện với môi trường.

3.1.3. Nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, nhất là các dịch vụ có lợi thế trên địa bàn:

Tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ thương mại, khuyến khích phát triển tiểu thương; phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ vận tải, cơ khí, may mặc; tiếp tục phát huy trung tâm thương mại là đầu mối giao thương khu vực nông thôn.

3.1.4. Tăng cường phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, HTX, chủ trang trại:

Tập trung triển khai kế hoạch phát triển doanh nghiệp, quan tâm phối hợp xây dựng đội ngũ doanh nhân, giám đốc Hợp tác xã và chủ trang trại đáp ứng yêu cầu phát triển. Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX. Phấn đấu đến năm 2025 trên địa bàn có 47 doanh nghiệp, 02 HTX (HTX sản xuất đồ gỗ và HTX nông nghiệp); 26 trang trại hoạt động hiệu quả, quan tâm đầu tư phát triển loại hình siêu thị mi ni…

3.1.5. Phát triển nguồn thu, tăng cường quản lý chi ngân sách:

Tổ chức tốt các biện pháp thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ các sắc thuế, phí và lệ phí. Phấn đấu thu ngân sách thường xuyên hằng năm vượt 12% so với dự toán Huyện giao. Tăng cường công tác quản lý chi ngân sách, đảm bảo đúng dự toán, đúng chế độ hiện hành.

3.1.6. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật, hạ tầng đô thị:

Hiện đại hoá trang thiết bị và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành của chính quyền địa phương; thu hút đầu tư để phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật như: khu dân cư đô thị, cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, chất thải; hạ tầng y tế, giáo dục.... phát triển hạ tầng giao thông gắn với công tác vệ sinh môi trường, xây

dựng cảnh quan nông thôn “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp”.

3.1.7. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng thành công xã nông thôn mới kiểu mẫu:

Tập trung khai thác nguồn thu ngân sách xây dựng NTM đạt 145 tỷ đồng. Trong đó dự kiến thu từ đấu giá QSD đất là 120 tỷ, đạt 82,75%; huy động nguồn vốn trong nhân dân đóng góp là 14,5 tỷ đồng, đạt 10%; nguồn vốn khác là 10,5 tỷ đồng, đạt 7,34%, để đầu tư xây dựng Trường Mầm non đạt chuẩn giai đoạn 2, Trạm y tế đạt chuẩn, khu nhà hành chính công, nhà làm việc của công an; xây dựng hệ thống tường rào thoáng, điện cao áp, hệ thống thoát nước; xây dựng 1,5 km đường xã, nhựa hóa 4,5 km đường giao thông nông, bê tông hóa 5,5 km đường trục chính nội đồng. Xây dựng 25 vườn mẫu và các vườn hộ; nâng cấp 2 nhà văn hóa thôn (4,5) đạt chuẩn. Năm 2020 phấn đấu 3 thôn: (thôn 1, 2, 6) đạt thôn kiểu mẫu, xã đạt NTM nâng cao. Năm 2021 phấn đấu 2 thôn: (thôn 4, 5) đạt thôn kiểu mẫu. Năm 2022 xã đạt NTM kiểu mẫu, năm 2025 xã đạt xã kiểu mẫu.

3.1.8. Nâng cao hiệu quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường:

Phấn đấu chuyển mục đích sử dụng đất ở đạt từ 10ha, đất xen cư từ 2ha; đất doanh nghiệp; đất làng nghề (gỗ, cơ khí, gạch không nung…) 17,1ha. 100% cơ sở sản xuất công nghiệp, trang trại chăn nuôi, 100% hộ chăn nuôi phải có kế hoạch cam kết bảo vệ môi trường. Đầu tư xây dựng một nghĩa trang tập trung tại Cồn Diệc, Cồn Đất thuộc Thôn 4, có diện tích 3ha, có đường bê tông, tường rào bao quanh, trồng cây xanh đảm bảo VSMT.

3.1.9. Nâng cao chất lượng công tác hoạt động văn hóa - xã hội góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho Nhân dân:

Tập trung nâng cao chất lượng phong trào thể thao; nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin, tuyên truyền; hằng năm 100% thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn văn hóa. Đẩy mạnh phong trào xây dựng con người cơ quan, đơn vị kiểu mẫu.

       3.1.10.Đẩy mạnh phát triển GDĐT, phấn đấu giáo dục nằm trong tốp đầu của huyện:

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đảm bảo huy động 85% trẻ độ tuổi Mầm non đến lớp, 100% trẻ trong độ tuổi vào lớp 1. Đến năm 2021 trường Mầm non đạt chuẩn mức độ 2 và đạt trường học kiểu mẫu, năm 2025 trường TH&THCS đạt chuẩn mức độ 2 và đạt trường học kiểu mẫu. Hằng năm Trường Mầm non đứng tốp 3; bậc Tiểu học và THCS đứng tốp 5 toàn huyện.

3.1.11. Nâng cao chất lượng y tế và công tác chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân:

Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng và các chương trình y tế quốc gia, phòng chống bệnh xã hội; tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia BHYT, tăng tỷ lệ tham gia BHYT lên 97% trở lên; phấn đấu đến năm 2024 đạt tiêu chí xã ATTP nâng cao, đạt chuẩn bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã theo tiêu chí mới.

3.1.12. Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm và các chính sách an sinh xã hội, nâng cao thu nhập và đời sống cho Nhân dân:

Quan tâm giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho lao động; phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025 đạt 82%, số người được giải quyết việc làm mới là 540 người, xuất khẩu lao động đạt 320 lao động. Thực hiện có hiệu quả chương trình giảm

nghèo bền vững, đến năm 2022 không còn hộ nghèo (trừ hộ nghèo BTXH).

3.1.13. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh đảm bảo giữ vững ổn định về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển:

Tập trung sự lãnh đạo của cấp uỷ đối với công tác quốc phòng - an ninh. Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân ngày càng vững mạnh. Đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc, thực hiện có hiệu quả chủ trương xây dựng khu dân cư an toàn về an ninh trật tự, tổ tự quản trong cộng đồng dân cư….Phấn đấu đến năm 2025 có 100% khu dân cư đạt tiêu chí an toàn về an ninh trật tự.

3.2. Về công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa XII) và chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị  gắn với thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/HU của BCH Đảng bộ huyện khóa XXIV góp phần xây dựng Đảng ngày càng vững mạnh, nâng cao uy tín của cán bộ đảng viên trong các tầng lớp Nhân dân.

3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, cán bộ:

Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng; nâng cao chất lượng ban hành nghị quyết, chất lượng sinh hoạt các chi bộ, Đảng bộ; quan tâm sử dụng cán bộ trẻ được đào tạo chuẩn, có khả năng phát triển, tích cực thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương; chú trọng công tác quản lý đảng viên; phấn đấu trong nhiệm kỳ kết nạp 18 đảng viên trở lên, mỗi chi bộ nông thôn kết nạp ít nhất 1 Đảng viên/năm.

3.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra:

Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, giữ vững kỷ luật, kỷ cương trong Đảng, xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh toàn diện.

3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác dân vận, tạo sự gắn bó mật thiết giữa Đảng với Nhân dân:

Tiếp tục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cả hệ thống chính trị trong thực hiện nhiệm vụ công tác dân vận. Quan tâm thực hiện tốt công tác XDCS và thực hiện QCDC, nắm chắc tình hình nhân dân, giữ vững ổn định chính trị.

3.2.4. Thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, thực hiện tiết kiệm chống lãng phí:

Tập trung triển khai thực hiện tốt chương trình phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, nhất là các lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản của nhà nước.

3.2.5. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy Đảng theo phương châm “sát thực, trọng tâm, quyết liệt và hiệu quả“:

Nâng cao tính khả thi trong ban hành nghị quyết, lựa chọn việc trọng tâm, khâu đột phá để lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị; phát huy vai trò nêu gương của đội ngũ cán bộ nhất là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, đoàn thể.

3.2.6. Không ngừng đổi mới hoạt động của Hội đồng Nhân dân; nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân:

Đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND cụ thể là: Đổi mới công tác tiếp xúc cử tri, đổi mới nội dung các kỳ họp HĐND; nâng cao hiệu quả giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của HĐND và chính sách pháp luật của Nhà nước...

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân, chú trọng việc cụ thể hóa chủ trương của Đảng thành kế hoạch hành động sát thực; quyết liệt, đột phá trong quản lý, điều hành.

3.2.7. Tập trung lãnh đạo nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, thực sự là cầu nối giữa Đảng với Nhân dân:

Thường xuyên chăm lo xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban công tác mặt trận, chi hội, chi đoàn ở khu dân cư. Vận động các tầng lớp Nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở địa phương;  đoàn kết, chung sức, đồng lòng, tham gia các phong trào thi đua yêu nước, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết đã đề ra.

II. Thông qua  báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Đảng bộ xã khóa XXV. Báo cáo đã đánh giá nghiêm túc, đầy đủ những ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm trong lãnh đạo, chỉ đạo trên các lĩnh vực. Từ kinh nghiệm của Ban Chấp hành Đảng bộ khóa XXV, Đại hội đề nghị Ban Chấp hành Đảng bộ khóa XXVI tiếp tục kế thừa và phát huy những ưu điểm; khắc phục những hạn chế, khuyết điểm, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong nhiệm kỳ tới.

III. Thông qua các báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia đóng góp vào dự thảo các văn kiện trình Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXV, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh  lần thứ XIX và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Đại hội giao Ban chấp hành Đảng bộ xã khóa XXVI tổng hợp ý kiến thảo luận tại Đại hội để bổ sung, hoàn chỉnh văn bản báo cáo Ban chấp hành Đảng bộ các cấp.

IV. Thông qua kết quả bầu Ban chấp hành Đảng bộ xã khóa XXVI gồm 15 đồng chí và bầu Đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXV gồm 7 đại biểu chính thức, 1 đại biểu dự khuyết. Giao Ban chấp hành Đảng bộ xã khóa XXVI hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả bầu cử, báo cáo Ban Thường vụ Huyện ủy để quyết định chuẩn y theo quy định.

V. Giao Ban chấp hành Đảng bộ xã  khóa XXVI căn cứ Nghị quyết Đại hội, trên cơ sở quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXV, cụ thể hóa Nghị quyết thành các chương trình hành động, kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện, nhanh chóng đưa Nghị quyết đi vào thực tiễn.

Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXVI có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đánh dấu chặng đường phát triển mạnh mẽ, toàn diện của xã, đồng thời mở ra thời kỳ phát triển mới, nhanh và bền vững. Đại hội kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong xã "Đoàn kết - Đổi mới - Sáng tạo - Phát triển”, trên dưới một lòng, tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, quyết tâm hoàn thành xuất sắc mục tiêu Đại hội đề ra, góp phần xây dựng quê hương Đông Minh ngày càng giàu đẹp - văn minh./.                       

Nơi nhận:

- BTV HU, Văn phòng Huyện ủy (b/c);

- HĐND, UBND, MTTQ xã;

- UV BCH Đảng bộ xã;

- Các chi bộ;

- Lưu VPHU.

T/M ĐẢNG ỦY

BÍ THƯ

 

 

 

Lê Trọng Ái