Ý kiến thăm dò

Truy cập

Hôm nay:
226
Hôm qua:
455
Tuần này:
1149
Tháng này:
5677
Tất cả:
215447
 ĐẢNG BỘ HUYỆN ĐÔNG SƠN                               ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

BCH ĐẢNG BỘ XÃ ĐÔNG MINH

                                  *                                                                                      Đông Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2015

                   Số 01- BC/ĐH                                                    

                        

BÁO CÁO CHÍNH TRỊ

Của Ban chấp hành Đảng bộ xã khóa XXIV

tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2015 - 2020

 
 

 

 


Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ 5 NĂM  THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT  ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

ĐẢNG BỘ XÃ LẦN THỨ XXIV NHIỆM KỲ 2010 - 2015

 

5 năm qua, trong quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2010 - 2015. Đảng bộ xã Đông Minh luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi của Huyện uỷ và các ban ngành đoàn thể của Huyện; cùng với sự lãnh đạo sát sao của Đảng ủy, điều hành của chính quyền; sự đoàn kết, thống nhất trong hệ thống chính trị; các chỉ thị, nghị quyết được triển khai và thực hiện có hiệu quả; nhân dân có niềm tin vững chắc vào sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng.

Bên cạnh những mặt thuận lợi, song cũng gặp không ít khó khăn, thách thức do thời tiết diễn biến phức tạp, giá cả hàng hóa, vật tư tăng cao bất lợi đến sản xuất nông nghiệp. Trong bối cảnh đó, với truyền thống cách mạng, Đảng bộ đã vượt lên những khó khăn thách thức, tập trung lãnh đạo kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển, quốc phòng - an ninh được giữ vững, công tác xây dựng Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể được cũng cố; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên.

         A. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.

I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH

         1. Kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao, tương đối toàn diện, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt nghị quyết Đại hội đề ra

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 18,1%, tăng 6,5 % so với nhiệm kỳ trước, vượt 2,4% so với mục tiêu đại hội; trong đó: nông nghiệp, thủy sản 4%, CN, TTCN và XD 16,7%, các ngành dịch vụ và thu khác 18%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng trong nông nghiệp giảm từ 40% năm 2010 xuống còn 33% năm 2015; ngành CN - TTCN và XD từ 18,5% năm 2010 tăng lên 24,8% năm 2015; DVTM và XKLĐ từ 33% năm 2010 tăng lên 42,2 % năm 2015. Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 25,5 triệu đồng, tăng 12,5 triệu đồng so với  năm 2010, vượt 1,96 lần so với mục tiêu đại hội.

        1.1. Sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.

Diện tích vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng hiệu quả cao được mở rộng t 130 ha năm 2010 đến nay diện tích là 210 ha, năng xuất lúa bình quân/1ha đất canh tác tăng từ 118 tạ năm 2010 lên 122 tạ năm 2015 đạt mục tiêu đại hội; chất lượng hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp được nâng lên; cơ cấu cây trồng, vật nuôi được chuyển dịch theo hướng tích cực, đã chuyển đổi 2,5 ha đất lúa sang trồng cây thanh long ruột đỏ, cây dược liệu, cây ăn quả mang lại hiệu quả kinh tế cao; kinh tế trang trại phát triển, trong nhiệm kỳ đã phát triển thêm 5 trang trại; bước đầu đưa 10,5 ha đất canh tác vào áp dụng cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất lúa.

Chăn nuôi phát triển theo hướng chăn nuôi trang trại, gia trại, giảm chăn nuôi hộ, công tác phòng chống dịch được kịp thời nên đàn gia súc, gia cầm phát triển tốt. Hiện nay, đàn lợn 2.500 con ®¹t 77,8%, ®µn tr©u bß: 387 con ®¹t 103,7%, ®µn gia cÇm: 130 nghìn con ®¹t 157%, đã mang lại hiệu quả kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân.

1.2 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp -  xây dựng được tiếp tục duy trì và có bước tăng trưởng khá.

 Tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 21,8% trở lên; ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển đa dạng như: cơ khí, mộc dân dụng, may mặc, vận tải 25 xe ô tô, máy làm đất 105 cái, máy vò lúa 11 cái, máy xay xát 40 cái, máy gặt đập liên hoàn 01 cái; trong 5 năm, đã thành lập thêm 1 công ty trách nhiệm hữu hạn, 2 cơ sở May công nghiệp, 1 cơ sở nghiền xốp phế liệu và hình thành thêm 35 cơ sở sản xuất, duy trì thường xuyên 9 tổ thợ xây thu hút hàng trăm lao động giải quyết tốt việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân.

1.3. Phát triển các ngành dịch vụ được quan tâm mở rộng

Dịch vụ được phát triển ngày càng đa dạng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân như; dịch vụ các khâu trong nông nghiệp, dịch vụ vật tư nông nghiệp, dịch vụ cơ khí, dịch vụ vận tải, kinh doanh tổng hợp, sửa chữa các phương tiện phục vụ sản xuất và đời sống, quü tÝn dông nh©n d©n më réng ®Þa bµn 5 xã Đông Khê, Đông Anh, Đông Thịnh, Đông Văn và Đông Phú; tÝch cùc huy ®éng vèn vµ cho vay ®¸p øng nhu cÇu s¶n xuÊt, kinh doanh, tæng nguån vèn gÇn 80 tû ®ång ®¹t  200,3%  mục tiêu đại hội đề ra.

         Xuất khẩu lao động duy trì và tăng trưởng, số người lao động ở nước ngoài 350 người tăng 157 người so với nhiệm kỳ trước, đạt gấp 2 lần so với mục tiêu đại hội đề ra; nguồn thu từ xuất khẩu lao động 5 năm ước đạt 250 tỷ đồng.

         1.4. Tình hình thu, chi ngân sách thực hiện đúng kế hoạch, đảm bảo, đúng quy định và có trọng tâm, trọng điểm.

Công tác thu ngân sách trên địa bàn được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả, nhất là nguồn thu thường xuyên; tổng thu ngân sách ước đạt 26,8 tỷ đồng đạt 136,6% chỉ tiêu Huyện giao. Chi ngân sách cơ bản đáp ứng nhu cầu hoạt động thường xuyên, công tác quản lý chi đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính, đã tập trung vào đầu tư một số công trình xây dựng hạ tầng NTM lớn của xã và thực hiện cơ chế hỗ trợ các thôn về xây dựng nhà văn hóa, mô hình sản xuất, chế độ, chính sách, việc thẩm định dự án, thanh quyết toán các công trình xây dựng đảm bảo theo đúng quy định.

       2. Công tác thu hút đầu tư, huy động vốn cho đầu tư phát triển được quan tâm.

          Trong nhiệm kỳ, đã thu hút được 18,7 tỷ đồng vào đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó vốn từ nguồn ngân sách Tỉnh, huyện 7,7 tỷ đồng, ngân sách xã 5,8 tỷ đồng, nhân dân đóng góp 5,2 tỷ đồng vào xây dựng các công trình như: X©y dùng mới nhà văn hóa thôn 8, thôn 9, thôn 2; x©y dùng 6 phòng học và khuôn viên tr­êng MÇm Non chuẩn Quốc gia giai ®o¹n I; bª t«ng hóa 7,5km giao thông nội đồng, 7,3km kênh mương nội đồng, 2,5km giao thông nông thôn; đầu tư nâng cấp tượng đài, công sở và trạm y tế chuẩn giai đoạn II.

       3. Công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật, quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên môi trường được quan tâm, khai thác sử dụng có hiệu quả

Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả như: giống lúa, cây ăn quả, rau màu các loại;

Đã hoàn thành lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2020, kế hoạch sử dụng đất hàng năm kịp thời phục vụ phát triển sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng và mục đích sử dụng khác có hiệu quả; trong 5 năm, đã chuyển 1,5ha đất nông nghiệp sang phục vụ kinh doanh, dịch vụ, các nhà văn hóa thôn.

 Công tác quản lý về môi trường được tăng cường, đã tập trung triển khai 3 công trình vệ sinh, kết quả có 85,24% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh, 89,36% hộ có nhà tắm hợp vệ sinh, 100% hộ được dùng nước hợp vệ sinh vượt mục tiêu đại hội; tổ chức lễ phát động tuần lễ nước sạch, vệ sinh môi trường và trồng cây xanh tại các khu vực trường học, nhà văn hóa... Đồng thời, ký kết với HTX môi trường Tân Sơn  thu gom rác thải.

4. Văn hoá - xã hội chuyển biến tiến bộ, an sinh xã hội được chăm lo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên.

         4.1. Giáo dục và đào tạo đã tập trung vào đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng và đạt nhiều kết quả khá toàn diện.

 Đã tập trung đầu tư cơ sở vật chất các trường, trong 5 năm đầu tư trên 6,7 tỷ đồng vào xây mới khu 6 phòng 2 tầng trường mầm non, 6 phòng 2 tầng trường tiểu học  và các công trình phụ trợ của trường mầm non và trường TH&THCS; đến nay xã có 2/3 trường học đạt chuẩn quốc gia; chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên 100%  đạt chuẩn; tỷ lệ học sinh lên lớp hàng năm đạt 100%; năm 2014 trường trung học cơ sở có 10,1% học sinh giỏi, trường Tiểu Học có 41,5% học sinh giỏi,  trường Mầm non có 96% huy động các cháu ra lớp; trong nhiệm kỳ có 248 em học sinh thi đậu vào các trường đại học và cao đẳng, tăng 25 em so với nhiệm kỳ trước.

C«ng t¸c khuyÕn häc, khuyÕn tµi lu«n ®­îc cÊp uû, chÝnh quyÒn quan t©m, phong trµo x©y dùng “gia đình hiếu học”, “dòng họ hiếu học”, “khu dân cư hiếu học”được ®Èy m¹nh. Hiện nay toàn xã có 593 gia đình hiếu học, 26 dòng họ hiếu học ; trong 5 năm, có trên 15 nghìn lượt người tham gia học tập tại TTHTCĐ, xã đạt 6/10 tiêu chí của Bộ tiêu chí xây dựng chuẩn xã hội học tập.

4.2. Công tác văn hoá,  thông tin, thể dục thể thao:

Công tác thông tin luôn b¸m s¸t nhiÖm vô chÝnh trÞ cña ®Þa ph­¬ng, tuyên truyền gương người tốt việc tốt, các điển hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh, phong trào xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa và phong trào chung sức xây dựng nông thôn mới. Tỷ lệ gia đình đạt văn hóa từ 75% năm 2010 lên 85% năm 2015; đến nay toàn xã có 7/7 làng đạt danh hiệu làng văn hóa, 03 trường đạt danh hiệu trường học có đời sống văn hóa.

Phong trµo VHVN - TDTT ®­îc quan t©m th­êng xuyªn nh»m n©ng cao søc khỏe cho nh©n d©n. Củng cè ph¸t triÓn c¸c c©u l¹c bé, c¸c m«n thÓ thao cÇu l«ng, bãng ®¸, thể dục dưỡng sinh, Tham gia các héi thi đạt giải nhất, nhì cấp HuyÖn.

 4.3. Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được quan tâm đúng mức.

 Công tác phòng chống dịch được duy trì thường xuyên, không xảy ra dịch bệnh,  tiêm chủng cho trẻ em đạt 100%, tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm từ 13,5% năm 2010 xuống còn 12% năm 2015. Xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2012 - 2020.        

 Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình đã có sự phối hợp chặt chẽ giữa Uỷ ban nhân dân với hội phụ nữ. Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên từ 3,5% năm 2010 giảm còn 1,7% năm 2015, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm là 0,5%.

        4.4. Công tác xóa đói, giảm nghèo, thực hiện chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm được thực hiện có kết quả.

 Thông qua các đoàn thể tín chấp để hội viên vay vốn,  đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, với tổng vốn vay lưu đến tháng 12 năm 2014 là 15,9 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 25% năm 2011 xuống còn 6,27% năm 2015;  5 năm đã tiếp nhận hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân  82 triệu đồng ủng hộ cho 08 hộ nghèo để sửa chữa và làm nhà ở; tuyên truyền, vận động nhân dân mua thẻ BHYT đạt 73,6%.

Chính sách an sinh xã hội được triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đúng đối tượng; hoạt động từ thiện, nhân đạo, tổng số tiền nhân dân ủng hộ cho các quỹ 5 năm qua, là 157 triệu đồng, tổ chức trao 168 triệu đồng tiền quà cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo.

4.5. Hoạt động của các tổ chức xã hội ngày càng có hiệu quả.

       Các tổ chức xã hội thực hiện tốt các nhiệm vụ theo chức năng và điều lệ hội; công tác phát triển hội viên được quan tâm, có nhiều nội dung hoạt động phong phú, thiết thực đã thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.

       5. Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng - an ninh được tăng cường, trật tự, an toàn xã hội đảm bảo:

5.1. Công tác quốc phòng tiếp tục được cũng cố, tăng cường.

Công tác quốc phòng luôn đựợc cấp ủy, chính quyền quan tâm, quèc phßng tiÕp tôc gi÷ v÷ng vµ ph¸t triÓn kh¸, kÕt hîp víi x©y dùng c¬ së AT LC - SS CĐ. Lùc l­îng d©n qu©n tù vÖ, dù bÞ ®éng viªn ®­îc biªn chÕ chÆt chÏ, huÊn luyÖn th­êng xuyªn, tham gia c«ng t¸c diÔn tËp thực binh cụm I năm 2014 ®¹t kÕt qña cao. Hµng n¨m hoµn thµnh 100% chØ tiªu kh¸m tuyÓn NVQS.

5.2. An ninh chính trị, trật tự an toàn được giữ vững.

Trong 5 n¨m qua, t×nh h×nh an ninh chÝnh trÞ ®­îc gi÷ v÷ng, trËt tù an toµn x· héi ®­îc ®¶m b¶o. C«ng t¸c phßng ngõa ®Êu tranh víi c¸c lo¹i téi ph¹m ®­îc t¨ng c­êng. Thùc hiÖn tốt ®Ò ¸n 375 cña UBND TØnh, c«ng t¸c x©y dùng m« h×nh tù qu¶n vÒ an ninh trËt tù t¹i c¸c khu d©n c­ ph¸t huy ®­îc t¸c dông. Thµnh lËp ®­îc 97an ninh xã hội, 9 tæ an ninh trËt tù th«n ®i vµo ho¹t ®éng hiÖu qña đã gi¶m các vô viÖc x¶y ra trªn ®Þa bµn.

6. Thực hiện chương trình về xây dựng nông thôn mới (NTM).

Tập trung hoàn thành sớm quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới; thường xuyên kiện toàn BCĐ, BQL xây dựng nông thôn mới, ban phát triển thôn một cách kịp thời và hoạt động có hiệu quả, kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên. Trong 5 n¨m qua, vận động nhân dân tự nguyện hiến 568m2 đất, hàng nghìn ngày công; ®· ®Çu t­ xây dựng 106,2 tû ®ång, huy động các tổ chức đoàn thể, các nhà hảo tâm và nhân dân 92,6 tỷ đồng (trong đó: nhân dân xây mới 175 nhà, cải tạo, nâng cấp 69 nhà số tiền 87,5 tỷ đồng). X©y dùng mới 5 nhà văn hóa thôn, tr­êng MÇm Non, GTNĐ, KMNĐ, GTNT; đầu tư nâng cấp tượng đài, công sở và trạm y tế. Đến nay, Đông Minh đạt 13/19 tiêu chí về xây dựng NTM, 4 thôn đạt 12/14 tiêu chí, 4 thôn đạt 11/14 tiêu chí, 01 thôn đạt 10/14 tiêu chí.

         II. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ 

         1. Công tác xây dựng Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ được tăng cường, có sự chuyển biến tích cực.

1.1. Về tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân; công tác giáo dục chính trị tư tưởng.

Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Ban chÊp hµnh Đảng b lu«n gi÷ v÷ng nguyªn t¾c tËp trung d©n chñ, ®¶m b¶o sù l·nh ®¹o toµn diÖn. Nghiªm tóc quán triệt, triÓn khai và thực hiện c¸c chủ trương, đường lối, NghÞ quyÕt cña cÊp trªn đến từng cán bộ, đảng viên và nhân dân, đồng thời x©y dùng ch­­ư¬ng tr×nh hµnh ®éng lãnh đạo c¸c ngµnh, chi bé tæ chøc thùc hiÖn; th­ưêng xuyªn n¾m b¾t t×nh h×nh diÔn biÕn t­ưưëng cña жng viªn, quÇn chóng t¹i c¸c chi bé, c¸c th«n, tËp trung cïng gi¶i quyÕt kÞp thêi, nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.

          1.2. Công tác tổ chức, cán bộ và đảng viên được tập trung chỉ đạo và đạt được nhiều kết quả quan trọng.

- Tiếp tục lãnh đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX “về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn” và Nghị quyết số 10 - NQ/HU của Ban Thường vụ huyện uỷ Đông Sơn về nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của chi bộ trực thuộc Đảng ủy. Kết quả xếp loại chi bộ bình quân hàng năm đạt TSVM tiêu biểu  13,3%, TSVM đạt 63,36%, HTTNV đạt 23,34%, không có chi bộ không HTNV. Đảng bộ năm 2010, năm 2011, năm 2013 đạt Đảng bộ TSVM; năm 2012 đạt Đảng bộ TSVM tiêu biểu; năm 2014 đạt Đảng bộ HTTNV.

- Việc tuyển chọn, bố trí, sắp xếp cán bộ đảm bảo,  nguyên tắc tập trung dân chủ, nâng cao trình độ chính trị, trình độ chuyên môn và năng lực lãnh đạo, quản lý và điều hành của đội ngũ cán bộ; nhiệm kỳ qua Đảng ủy đã cử 10đ/c đi học Đại học, 3 đ/c học trung cấp chuyên môn và 8 đ/c học trung cấp lý luận; đến nay, trong tổng số 20 cán bộ, công chức, trình độ Đại học và đang học Đại học chiếm 75%, TC CM chiếm 25%; TCLL chiếm 80%.

- Lãnh đạo các chi bộ đẩy mạnh việc quản lý và phân công công tác cho từng đảng. Trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công để đánh giá xếp loại chất lượng đảng viên hàng năm; qua phân loại, Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 78,6% vượt chỉ tiêu nghị quyết đại hội 2,5%, đảng viên hoàn thành nhiệm vụ 20,2 %, đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ 0,2, bồi dưỡng, kết nạp đảng viên mới, trong 5 năm đã kết nạp được 50 đảng viên đạt 125% Nghị quyết Đại hội.

       1.3. Công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường.

Đảng ủy xây dựng kế hoạch hàng năm triển khai, quán triệt các nghị quyết, chỉ thị, qui định, hướng dẫn của cấp trên về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng; xây dựng qui chế làm việc của UBKT; xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa của cấp ủy và UBKT theo Điều lệ Đảng. Trong 5 năm, qua kiểm tra đã xử lí kỷ luật khiển trách 6 đảng viên (vi phạm sinh con thứ 3).

1.4. Công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí được tăng cường.

Đảng ủy, chính quyền đã nghiêm túc quán triệt, triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng, lãng phí; hàng năm cán bộ lãnh đạo, quản lý thực hiện công tác kê khai tài sản theo qui định.

1.5. Phương thức lãnh đạo của Đảng tiếp tục được đổi mới.

Ngay sau Đại hội Đảng bộ lần thứ XXIV, BCH Đảng bộ đã ban hành quy chế làm việc toàn khóa; Đảng ủy xây dựng chương trình công tác hàng quý, năm; Mọi hoạt động của BCH nghiêm túc theo quy chế, phát huy dân chủ, đoàn kết, thống nhất, thực hiện tốt chế độ tự phê bình và phê bình, phát huy vai trò tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. BTV Đảng ủy duy trì tốt chế độ giao ban với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, MTTQ và các đoàn thể; chất lượng nội dung các kỳ họp BCH từng bước được đổi mới; tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt của các chi bộ, thực hiện tốt việc sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng. Thường xuyên duy trì tốt công tác kiểm tra để phát hiện và giải quyết kịp thời các vấn đề nảy sinh.

          1.6. Triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) và Chỉ thị số 03 - CT/TW của Bộ Chính trị đạt kết quả bước đầu.

Đảng uỷ nghiêm túc triển khai, quán triệt Nghị quyết TW4 (khóa XI). Công tác chuẩn bị tổ chức kiểm điểm đánh giá nghiêm túc và đạt yêu cầu. Sau kiểm điểm, tập thể và cá nhân nghiêm túc xây dựng kế hoạch khắc phục thiếu sót, khuyết điểm;  Đảng ủy đã khắc phục được 15/19 hạn chế, khuyết điểm, các đồng chí ủy viên ban chấp hành Đảng ủy khắc phục được 33/39 hạn chế, khuyết điểm .

Thường xuyên đẩy mạnh việc lãnh đạo thực hiện Chỉ thị số 03 - CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, hướng dẫn và phát động tập thể và cán bộ, Đảng viên, công chức, đoàn viên, hội viên lựa chọn nội dung học tập, kết quả có 517 lượt cán bộ, công chức và đảng viên có bản đăng ký việc học tập cụ thể, qua tổng kết hằng năm đã có những điển hình tiến tiến được biểu dương, khen thưởng.

  2. Công tác quản lý nhà nước đã phát huy được hiệu lực, hiệu quả.

          2.1 Hoạt động của HĐND được đổi mới trong hoạt động, ngày càng thể hiện rõ nét là cơ quan quyền lực ở địa phương.

HĐND thùc hiÖn tèt chøc n¨ng cña c¬ quan quyÒn lùc nhµ n­íc ë ®Þa ph­¬ng, t¨ng c­êng vai trß thùc quyÒn trong quyÕt ®Þnh, ®«n ®èc gi¸m s¸t, n©ng cao chÊt l­îng c¸c kú häp; tổ chức giám sát, đổi mới công tác tiếp súc cử tri, lắng nghe ý kiến cử tri, phát huy vai trò, trách nhiệm của đại biểu tại các kỳ họp; trong 5 năm HĐND ban hành được 25 nghị quyết, các nghị quyết đảm bảo đúng luật, nghị quyết của HĐND đã đáp ứng được tâm tư, nguyện vọng của nhân dân.

         2.2. Hoạt động của UBND đã tập trung nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và đã đạt được nhiều kết quả tích cực.

UBND b¸m s¸t nghÞ quyÕt cña cÊp uû, nghÞ quyÕt cña HĐND chñ ®éng x©y dùng kÕ ho¹ch, ch­¬ng tr×nh hµnh ®éng, ®æi míi c«ng t¸c qu¶n lý, ®iÒu hµnh trªn c¸c lÜnh vùc. Công tác quản lý và điều hành có nhiều tiến bộ, trong triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị, quản lý xã hội, điều hành sản xuất, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, xây dựng nông thôn mới; triển khai, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đã có tiến bộ; thực hiện nghiêm túc công tác quản lý đất đai, quản lý tài chính ngân sách và thực hiện chính sách an sinh xã hội ổn định và phát triển.

         3. Công tác dân vận được tăng cường; hoạt động của MTTQ và các đoàn thể nhân dân được nâng lên

         3.1. Công tác dân vận được tăng cường, thực hiện nghiêm túc qui chế dân vận.

 Khối dân vận luôn bám sát chủ trương, nhiệm vụ công tác của Đảng ủy, chương trình công tác của ban dân vận Huyện ủy, chủ động tham mưu cho Đảng ủy triển khai công tác dân vận ở cơ sở; phối hợp với MTTQ, các đoàn thể chính trị, xã hội tập trung tuyên truyền cho nhân dân hiểu, chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

3.2. Hoạt động của MTTQ và các đoàn thể nhân dân.

5 năm qua, MTTQvà các đoàn thể nhân dân đã bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương, đổi mới nội dung phương thức hoạt động, các hình thức thu hút tập hợp đoàn viên hội viên ngày càng đa dạng, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của quần chúng phản ảnh với cấp ủy, chính quyền. Vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia thực hiện đường lối chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước; đẩy mạnh các phong trào, các cuộc vận động như: phong trào “Chung sức xây dựng nông thôn mới”, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. Hoạt động của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân liên tục đạt vững mạnh trở lên.

Đạt được những kết quả  trên là do:

Cấp ủy Đảng, chính quyền  đã ban hành nhiều chủ trương và chính sách đúng đắn và kịp thời; trên cơ sở đường lối đổi mới của Đảng, chủ trương, chính sách của nhà nước mà trực tiếp là sự lãnh đạo kịp thời, sâu sát của Huyện ủy, sự điều hành của UBND Huyện đã giúp cho Đảng bộ, Chính quyền tháo gỡ, vượt qua những khó khăn thách thức trong quá trình thực hiện các nhiêm vụ kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội ở địa phương.

          §¶ng bé th­êng xuyªn ch¨m lo x©y dùng vµ cñng cè hÖ thèng chÝnh trÞ; thùc hiÖn tèt vai trß §¶ng lãnh ®¹o, qu¶n lý ®iÒu hµnh cña chÝnh quyÒn, MTTQ vµ c¸c ®oµn thÓ chÝnh trÞ - x· héi tuyªn truyÒn vËn ®éng c¸c tÇng líp nh©n d©n t¹o thµnh mét khèi thèng nhÊt trong qu¸ tr×nh lãnh ®¹o, chØ ®¹o.

Đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức ngày càng có bản lĩnh chính trị vững vàng, tiền phong, gương mẫu, được hoàn thiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận, kỹ năng công tác, nên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình hiện nay. Trong lãnh đạo, chỉ đạo luôn chọn trọng tâm trọng điểm, sử dụng cán bộ đúng năng lực sở trường, uy tín trách nhiệm để giao nhiệm vụ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra đôn đốc, tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời.

Ph¸t huy vµ thùc hiÖn hiÖu qu¶ pháp lệnh 34 về quy trình d©n chñ ë cơ sở; c¸c h×nh thøc ho¹t ®éng tù qu¶n ë céng ®ång ngµy cµng phong phó, ®a d¹ng trªn mäi lÜnh vùc cña ®êi sèng x· héi, t¹o ®­îc niÒm tin v÷ng ch¾c víi nh©n d©n; hÖ thèng chÝnh trÞ ®æi míi néi dung ph­¬ng thøc ho¹t ®éng theo h­íng Träng d©n, gÇn d©n, häc d©n vµ cã tr¸ch nhiÖm víi d©n”; tËp trung ®Èy m¹nh x©y dùng c¬ së h¹ tÇng.

B. NHỮNG HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN

I. HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM:

          1. Về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh:   

          - Mức tăng trưởng kinh tế tuy vượt mục tiêu Nghị quyết Đại hội, song tèc ®é chuyÓn dÞch kinh tÕ cßn chËm; tỷ träng s¶n xuÊt n«ng nghiÖp trong c¬ cÊu kinh tÕ cßn cao; s¶n xuÊt n«ng nghiÖp một số thôn vÉn theo truyÒn thèng, thãi quen kinh nghiệm canh t¸c, chËm tiÕp thu vµ øng dông KHKT vµo s¶n xuÊt; ch¨n nu«i tËp trung, ch¨n nu«i c«ng nghiÖp ch­a ®­îc më réng, m« h×nh kinh tÕ tæng hîp hiÖu qña cßn thÊp. vô ®«ng hµng n¨m kh«ng ®¹t kÕ ho¹ch. Hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp còn hạn chế.

- S¶n xuÊt TTCN vµ DV cßn mang tÝnh tù ph¸t, ch­a cã c¸c h×nh thøc tæ chøc thµnh nghÒ, lµng nghÒ nªn tÝnh æn ®Þnh vµ ph¸t triÓn ch­a v÷ng ch¾c; viÖc triÓn khai thùc hiÖn du nhËp nghÒ míi cßn khã kh¨n kÐo dµi.

- An ninh - quốc phòng cßn những vÊn ®Ò bøc xóc gi¶i quyÕt chưa triệt để nhất lµ tÖ n¹n x· héi, bài b¹c nhá lÎ, trém c¾p vÆt, tiªm chÝch ma tuý vÉn x¶y ra ë mét sè tô ®iÓm KDC; viÖc ph¸t hiÖn, tè gi¸c vµ ng¨n chÆn gÆp khã kh¨n.

- C«ng t¸c th«ng tin tuyªn truyÒn thiÕu th­êng xuyªn, ch­a nªu ®­îc nhiều g­¬ng ®iÓn h×nh ng­êi tèt, viÖc tèt. ChÊt l­îng ho¹t ®éng cña c¸c lµng v¨n ho¸, gia ®×nh v¨n ho¸ chưa cao, chậm ®æi míi.

          2. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị vẫn còn tồn tại hạn chế, nhưng khắc phục chậm, hiệu quả chưa cao:

          - Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng thiếu các giải pháp đồng bộ; việc nắm bắt diễn biến tư tưởng của nhân dân có lúc chưa kịp thời; chất lượng sinh hoạt Đảng về chính trị, tư tưởng ở một số chi bộ còn hạn chế.

- Công tác kiểm tra, giám sát của BCH Đảng bộ được thực hiện thường xuyên, nhưng chưa đi sâu một số lĩnh vực chuyên đề, việc tham mưu cho BCH Đảng bộ quyết định các chủ trương phát triển kinh tê - xã hội có mặt kết quả đạt chưa cao.

- Việc thực hiện Chỉ thị 03 của Bộ chính trị về “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” còn hình thức, nhận thức chưa sâu sắc, chưa xây dựng mô hình và điển hình tiên tiến, nhất là gương làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh chưa nhiều. C«ng t¸c tuyªn truyÒn, vËn ®éng cña MTTQ vµ c¸c ®oµn thÓ trong tæ chøc thùc hiÖn nhiÖm vô chÝnh trÞ cßn thiÕu gi¶i ph¸p.

2. Nguyên nhân:

Những tồn tại, hạn chế nêu trên có nhiều nguyên nhân khách quan, song nguyên nhân chủ quan là chủ yếu:

- Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền có mặt còn hạn chế; ý thức trách nhiệm của một số cán bộ, công chức chưa cao; c«ng t¸c l·nh ®¹o cña cÊp uû cßn hạn chế trong chuyÓn dÞch c¬ cÊu kinh tÕ; sự quản lý, điều hành của chính quyền còn thiếu quyết liệt; tÝnh tiÒn phong, g­¬ng mÉu cña mét bé phËn c¸n bé, đ¶ng viªn cßn yÕu.

- Công tác giáo dục chính trị tư tưởng ở một số chi bộ chưa thường xuyên, tinh thần đấu tranh phê và tự phê bình chưa mạnh; tư tưởng của một bộ phận cán bộ, đảng viên còn chậm đổi mới.

- MTTQ và các tổ chức thành viên còn thiếu những giải pháp, hiệu quả trong việc vận động hội viên, đoàn viên và nhân dân tham gia thực hiện chủ trương, nghị quyết của cấp ủy, chính quyền cã viÖc, cã n¬i ch­a chÆt ch, tr¸ch nhiÖm ch­a rá rµng, cßn nhiÒu bÊt cËp, tÝnh hiÖu qu¶ không cao.

         C. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Từ thực tiễn lãnh đạo thực hiện Nghị quyết đại hội trong 5 năm qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

          1. Vận dụng sáng tạo, linh hoạt các cơ chế chính sách của Nhà nước phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, huy động và khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là xây dựng cơ sở hạ tầng gắn với xây dựng NTM, đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

          2. Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, phát huy tính năng động, nhạy bén, chủ động, kiên quyết trong quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của chính quyền. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm; kịp thời phát hiện chỉ đạo giải quyết những yếu kém, tháo gỡ khó khăn và những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn.

          3. Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao phẩm chất, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên gắn với việc thực hiện Chỉ thị 03 của Bộ chính trị về tiếp tục "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Coi trọng công tác xây dựng tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, phát huy sức mạnh tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu.

          4. Tăng cường sự đoàn kết thống nhất trong Đảng và cả hệ thống chính trị; làm tốt công tác vận động quần chúng, thực hiện nghiêm túc pháp lệnh 34 về Quy trình dân chủ ở cơ sở, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, giải quyết kịp thời những kiến nghị chính đáng của quần chúng nhân dân.

          5. Khi cấp uỷ có chủ trương, nghị quyết thì người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền và cả hệ thống chính trị phải triển khai tổ chức thực hiện kịp thời; trong đó, cần phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp; phải xây dựng Đảng bộ thực sự đoàn kết thống nhất cả ý chí và hành động gắn bó với nhân dân, khơi dậy được phong trào thi đua yêu nước

 

 

 

 

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ

VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHIỆM KỲ 2015 – 2020

 

Nhiệm kỳ 2015 - 2020, dự báo tình hình kinh tế trong Tỉnh, Huyện ổn dịnh và phát triển; đường nắn quốc lộ 47 hoàn thành sẽ tạo thuận lợi cho phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ. Bên cạnh đó, Đảng bộ và nhân dân quyết tâm hoàn thành xã NTM vào năm 2017; từ đó sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển sản xuất và đời sống của nhân dân góp phần phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh được giữ vững; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ Đại hội đề ra.

A. PHƯƠNG HƯ­ỚNG, MỤC TIÊU CHỦ YẾU VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM

I. PHƯƠNG H­ƯỚNG CHUNG.

Tranh thủ tối đa cơ hội, phát huy có hiệu quả các nguồn lực và điều kiện thuận lợi, chủ động khắc phục khó khăn; tập trung triển khai đạt hiệu quả cao nhất trong việc tái cấu trúc kinh tế và táicơ cấu nông nghiệp trên đại bàn; nâng cao chất lượng hoạt động, xã hội; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng -  an ninh và trật tự an toàn xã hội. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy Đảng, hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của chính quyền; tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, thực hiện thắng lợi chỉ tiêu đề ra. phấn đấu đến năm 2017 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU.

* Về kinh tế.

1. Giá trị nông nghiệp, thủy sản đến năm 2020 đạt 34.190 triệu đồng;

2. Sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm 2.900 tấn trỏ lên;

3. Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng chủ yếu năm 2020 là 188 ha; trong đó:

          - Lúa:

          + Diện tích: 153ha

+ Năng suất bình quân 144tạ/ha

+ Sản lượng quy thóc 2.707,2 tấn

- Ngô:

+ Diện tích ngô hàng năm 35 ha;

+ Năng suất 50 ta/ha

+ Sản lượng 175 tấn

4. Tổng đàn gia súc, gia cầm đến năm 2020 trên 124 nghìn con;

5. Giá trị sản phẩm trên một ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản năm 2020 đạt 122 triệu đồng trở lên, (trong đó có 1 số mô hình đạt từ 300 – 500 triệu đồng);

6. Tổng hộ sản xuất kinh doanh cá thể vào năm 2020 đạt 320 hộ, trong đó:

- Nông lâm thủy sản 45 hộ

- Tiểu thủ công nghiệp 95 hộ

- Dịch vụ 180 hộ

7. Số lượng doanh nghiệp trên đại bàn đến năm 2020 từ 15 doanh nghiệp trở lên;

8. Số trang trại vào năm 2020 từ 15 trang trại trở lên;

9. Tỷ lệ tăng thu ngân sách hàng năm đạt 12%;

10. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 53 triệu đồng/ người;

11. Tỷ lệ thôn đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 là 100%;

12. Tỷ lệ đường giao thông trên địa bàn xã đến năm 2020 cứng hóa theo quy định đạt 95%;

* Về văn hóa - xã hội.

13. Tỷ lệ  tăng dân số tự nhiên hàng năm 0,57%;

14. Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 còn 4,74%, hộ cận nghèo còn 3,35% ;

15. Tỷ lệ nhà kiên cố vững chắc đến năm 2020 đạt 90% trở lên;

16. Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm phòng hàng năm đạt trên 98,5%;

17. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa đến năm 2020 trên 87%;

18. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa đến năm 2020 đạt 100%;

19. Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp trong tổng lao động 22%;

20. Tỷ lệ làng, thôn, tổ dân phố đạt tiêu chí kiểu mẫu theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đến năm 2020 đạt 6/9 thôn trở lên.

21. Tỷ lệ qua đào tạo đến năm 2020 đạt 80%;

22. Tỷ lệ 2/3 trường chuẩn quốc gia giai đoạn II đến năm 2020;

23. Số lao động xuất khẩu là 220 người trở lên;

24. Số người được giải quyết việc làm mới trong 5 năm đạt 700 lao động;

25. Đến năm 2017, 9/9 thôn đạt chuẩn tiêu chí NTM;

* Về môi trường.

26. Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn về môi trường đến năm 2020 đạt 100%;

27. Tỷ lệ dân số được dùng nước hợp vệ sinh đến năm 2020 đạt 100%;

* Về an ninh trật tự.

28. Tỷ lệ khu dân cư đạt tiêu chuẩn về an ninh trật tự đạt 85%;

* Về xây dựng Đảng.

29.Hàng năm có trên 80% chi bộ đạt TSVM, Đảng bộ đạt TSVM;

30. Bình quân hàng năm kết nạp 10 đảng viên mới;

B. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.

I. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH:

1. Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng cao, xây dựng cánh đồng mẫu lớn, nâng cao tiêu chí  xây dựng nông thôn mới.

       Tập trung chỉ đạo phát triển các cây trồng, vật nuôi có lợi thế cạnh tranh, giá trị, hiệu quả cao; đẩy mạnh sản xuất hàng hóa và dịch vụ sản xuất nông nghiệp. Tích cực thu hút các nguồn lực đầu tư vào sản xuất nông nghiệp theo hướng liên kết từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại. Chuyển 15 ha đất trồng lúa không hiệu quả ở khu vực đồng Lồng thôn 7, đồng Mau Củ thôn 8, đồng Ngang thôn 2, 3 sang mô hình lúa, cá; chuyển 22 ha đất trồng lúa ở khu vực đồng Bái Vân Đô thôn 1, thôn 2, thôn 3 sang trồng cỏ phục vụ chăn nuôi đại gia súc và cây dược liệu; thực hiện mô hình cành đồng mẫu lớn 30 ha lúa chất lượng hiệu quả cao ở khu vực đồng Vọn thôn 4, đồng Bái Nội thôn 5, đồng  Đâu thôn 6 và đồng Nhà Hun thôn 9; phát triển nghề trồng rau Cải bắp ở đồng Cồn Cao thôn 8, đồng Mốn Lăng Tôm thôn 9. Nghiên cứu đầu tư xây dựng mô hình sản xuất rau thâm canh, sản phẩm công nghệ sạch tại đồng Mái thôn 7. Phấn đấu đưa tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao chiểm hơn 25% giá trị sản phẩm nông nghiệp, thủy sản.

Có cơ chế chính sách khuyến khích để huy động sức dân tiếp tục bê tông hoá đường giao thông và kênh nội đồng; đồng thời có chính sách khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư vào sản xuất nông nghiệp. Từng bước tạo điều kiện cho nhân dân tích tụ ruộng đất để đầu tư sản xuất tạo ra cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất nông nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 có 60% diện tích được cơ giới hóa  đồng bộ trong sản xuất lúa; toàn xã có trên 15 trang trại, gia trại trong đó có 3 trang trại đạt tiêu chí, đàn bò có 700 con bò Lai sin đạt 100%, đàn lợn hướng nạc, phát triển tổng đàn gia cầm trên 130.000 con đưa tỷ trọng chăn nuôi chiếm 45% giá trị sản xuất nông nghiệp.

       2. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

       Tiếp tục tranh thủ nguồn vốn đầu tư thúc đẩy phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phù hợp với xu thế phát triển của huyện. Tập trung phát triển công nghiệp, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. Đề nghị và phối hợp với các phòng, ban chức năng huyện lập quy hoạch chuyển 20ha đất lúa khu vực đồng Bổi thôn 3, thôn 4 sang đất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 toàn xã có trên 320 hộ kinh doanh cá thể, 15 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn; từng bước phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại; phát triển khu công nghiệp làng nghề.

       3. Phát triển ngành dịch vụ

       Nâng cao chất lượng dịch vụ thương mại, xây dựng mới khu Trung tâm thương mại, dịch vụ, Chợ nông thôn vào năm 2017; phát triển tư thương trên dọc tuyến đường quốc lộ 47, phát triển hợp tác xã dịch vụ cơ giới hóa đồng bộ nhằm phục vụ cho nhu cầu trong sản xuất lúa, phát triển các dịch vụ vận tải; động viên nhân dân tích cực phát huy lợi thế về xuất khẩu lao động, phấn đấu xuất khẩu được 200 lao động để giải quyết việc làm tăng thu nhập và tái đầu tư sản xuất tại địa phương.

       4. Đảm bảo thu, chi ngân sách

       Thực hiện thu ngân sách đảm bảo thu đúng, thu đủ các loại phí, lệ phí và các khoản thu trên địa bàn xã. Tăng thu ngân sách trên cơ sở phát triển sản xuất, kinh doanh để khai thác, mở rộng nguồn thu, phấn đấu tăng thu ngân sách trên địa bàn xã đạt trên 12% năm so với dự toán huyện giao. Thực hiện nghiêm luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo cân đối ngân sách, phấn đấu cân đối chi cho đầu tư, phát triển đạt 35% trong tổng chi ngân sách của xã vào năm 2020.

       5. Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế, phát triển hạ tầng.

       Trên cơ sở quy hoạch của huyện tập trung chỉ đạo rà soát  chi tiết quy hoạch, xây dựng qui hoạch tổng thể về đất đai giai đoạn 2015 - 2020 định hướng đến năm 2025, đồng thời có kế hoạch sử dụng quản lý các loại quỹ đất hợp lý có hiệu quả cao. Bổ sung qui hoạch xây dựng nông thôn mới, tạo tiền đề phát triển kinh tế, thúc đẩy sản xuất, tăng thu ngân sách, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong xã và các xã lân cận.

       Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hoàn thiện các công trình phục vụ dân sinh và phát triển sản xuất nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân trong xã. đồng thời từng bước đầu tư và thu hút đầu tư hạ tầng, từng bước hoàn thiện các tiêu chí về xây dựng cơ bản trên địa bàn xã hoàn thành xã nông thôn mới vào năm 2017.

       - Đầu tư xây dựng khu công sở, nhà thi đấu đa năng, sân vận vận động, trung tâm thuơng mại và chợ nông thôn.

       - Đầu tư xây dựng đường nối khu dân cư với quốc lộ 47 mới vào trung tâm UBND xã,  kêu gọi và đầu tư hoàn thành 2,5km KMNĐ, 5km GTNT, 4,5km GTNĐ trong năm 2015 và 2016.

       - Đầu tư xây mới một số hạng mục của trường THCS, trường Tiểu học chuẩn quốc gia giai đoạn I, II; mở rộng một số tuyến đường trục chính của xã nhằm đảm bảo cho lưu thông và giao thương trong khu vực trong năm 2016.

       - Đề nghị huyện đấu mối với tỉnh, các bộ ngành Trung ương lập đề án xây dựng đường ống cung cấp nước sạch từ huyện Triệu Sơn cung cấp cho các xã cụm I của huyện; phấn đấu đến năm 2020 có 75% số hộ dân trên địa bàn xã được dùng nước sạch và 100% số hộ dân được dùng nước sạch vào năm 2022.

 6. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

- Duy trìn định hệ thống trường lớp, củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên, chất lượng học sinh; đẩy mạnh phong trào xã hội hoá giáo dục; duy trì, nâng cao tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ I, trường Tiểu Học đath chuẩn quốc gia giai đoạn II; xây dựng xã đạt chuẩn xã hội học tập 2017.

       - Nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá, huy động các nguồn lực xã hội, tăng cường các thiết chế văn hoá; xây dựng con người, gia đình, dòng họ, thôn, khu dân cư,  đoàn thể kiểu mẫu theo các tiêu chí quy định; khai trương xã văn hóa vào năm 2016. Tiếp tục quản lý tốt công tác quy hoạch và xây dựng trong khu dân cư; kêu gọi đầu tư để tôn tạo khu di tích lịch sử Đền thờ Trịnh Khắc Phục làng Vân Đô, chùa Bà Thanh làng Trung Thôn.

       - Phát triển các loại hình hoạt động thể dục - thể thao, nâng cao sức khỏe của nhân dân, gia tăng số người luyện tập thể thao thường xuyên lên 45%, nâng cao chất lượng phát thanh của hệ thống truyền thanh xã.

        - Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác phòng chống dịch; phối hợp làm tốt công tác kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 95%; duy trì, nâng cao tiêu chí xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục về dân số và kế hoạch hóa gia đình, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.

7. Tăng cường cũng cố an ninh quốc phòng

       Xây dựng lực lượng dân quân vững mạnh toàn diện, lực lượng dự bị động viên đảm bảo chất lượng; hoàn thành kế hoạch tuyển quân hàng năm; thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, xây dựng cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu. Tăng cường củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, không để xảy ra tình huống đột xuất, bất ngờ.

Tiếp tục giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm; đảm bảo an toàn giao thông; tăng cường xây dựng, củng cố lực lượng công an, tổ bảo vệ an ninh trật tự, nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, xây dựng khu dân cư đạt tiêu chí an toàn về an ninh trật tự.

8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của chính quyền.

            Tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân; hiệu lực, hiệu quả giám sát của thường trực; nâng cao chất lượng các kỳ họp, ban hành nghị quyết, chất lượng chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp; đổi mới công tác tiếp xúc cử tri; tăng cường phối hợp hoạt động giữa hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, ủy ban mặt trận tổ quốc và các đoàn thể.

   UBND xã cụ thể hóa các nghị quyết của cấp ủy, HĐND vào thực tiễn, bảo đảm phát triển toàn diện, vững chắc kinh tế - xã hội; chỉ đạo, điều hành sâu sát, quyết liệt; tập trung nâng cao chất lượng tham mưu của chính quyền cho cấp ủy trong việc đề ra chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trên địa bàn. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với cán bộ công chức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc gây khó khăn, phiền hà khi giải quyết công việc cho nhân dân. Tăng cường các biện pháp thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, chấn chỉnh lề lối làm việc của cán bộ công chức trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

II. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ.

1. Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, đổi mới phương thức làm việc của cấp ủy, đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.

1.1. Đổi mới nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với thực hiện Nghị quyết TW4 (khoá XI).

Tăng cường tuyên truyền lịch sử truyền thống của quê hương, đất nước cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là thế hệ trẻ. Thực hiện tốt đề án về "Một số vấn đề đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị huyện Đông Sơn giai đoạn 2014 - 2020" ngày 14/8/2014 của Ban Thường vụ huyện ủy Đông Sơn, về thực hiện “kết luận số 64 - KL/TW ngày 28/5/2013 của Ban Chấp hành Trung ương đảng khóa XI". Đặc biệt là đào tạo, sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của tình hình mới, nâng cao tỷ lệ nữ, tỷ lệ trẻ trong cấp ủy và HĐND nhiệm kỳ 2015 - 2020.

Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng uỷ, chi uỷ các chi bộ tinh thần trách nhiệm ý thức tự giác của cán bộ Đảng viên. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 03 - CT/TW của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI "một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay".

1.2. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của các cấp ủy, làm tốt công tác tổ chức cán bộ

          Tiếp tục tăng cường lãnh đạo thực hiện tốt Nghị quyết số 10 - NQ/HU ngày 06/8/2008 của Ban Thường vụ huyện uỷ Đông Sơn “Về nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Chi bộ trực thuộc Đảng ủy xã, thị trấn” và Hướng dẫn số 09 - HD/BTCTW ngày 02/3/2012 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng “Về hướng dẫn nội dung sinh hoạt Chi bộ”. Tập trung triển khai quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

Tổ chức thực hiện tốt quy trình phân tích chất lượng tổ chức Đảng, cán bộ  và Đảng viên hàng năm. Lãnh đạo tốt qui trình nhân sự đại biểu HĐND và nhân sự chủ chốt HĐND và UBND nhiệm kỳ 2016 - 2021. Chăm lo công tác phát triển Đảng viên, đảm bảo số lượng đi đôi với nâng cao chất lượng.

1.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xiết chặt kỷ cương, kỷ luật, tích cực phòng chống tham nhũng, lãng phí.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng uỷ, của UBKT Đảng uỷ, Chi uỷ Chi bộ theo Quy định của Điều lệ Đảng, kiểm tra Đảng viên và tổ chức Đảng khi có dấu hiệu vi phạm, xử lý nghiêm minh đối với tổ chức Đảng và Đảng viên vi phạm, nhất là người đứng đầu các tổ chức.

1.4. Tăng cường công tác Dân vận, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân.

Tăng cường hơn nữa công tác Dân vận của hệ thống chính trị, đổi mới phương pháp công tác, nội dung phương thức hoạt động của hệ thống Dân vận Chính quyền, MTTQ, các đoàn thể, hội quần chúng. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Khối Dân vận và Tổ Dân vận thôn, công tác “ Dân vận khéo” ở thôn. Đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, các phong trào thi đua, các cuộc vận động nhằm phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân  để tham gia phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh.

         

2. Nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND; phát huy hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, điều hành của chính quyền; phấn đấu đi đầu trong công tác cải cách hành chính, tài nguyên môi trường; phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cán bộ thôn trong cộng đồng dân cư.

Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND, nhất là trong việc quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, tăng cường công tác giám sát và đôn đốc tổ chức thực hiện nghị quyết theo chương trình kế hoạch. Nâng cao vai trò trách nhiệm, phát huy dân chủ, trí tuệ của đại biểu để các Nghị quyết sát với tình hình thực tiễn của địa phương phát huy được hiệu quả cao nhằm phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cho nhân dân; đặc biệt là nâng cao chất lượng Đại biểu HĐND.

UBND tăng cường đổi mới công tác quản lý, điều hành phân công trách nhiệm cho cán bộ, công chức nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả thực thi công việc. Thực hiện tốt pháp lệnh dân chủ, cải cách hành chính theo mô hình một cửa và một cửa liên thông, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân, tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong điều hành và thực thi nhiệm vụ.

3. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao vai trò trách nhiệm, chất lượng hiệu quả hoạt động của MTTQ, đoàn thể chính trị và các tổ chức xã hội.

Các phong trào của MTTQ và các đoàn thể nhân dân hướng mạnh về thôn, xóm và tập trung cao cho các nhiệm vụ chính trị trọng tâm của địa phương. Tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 217- QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về ban hành “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị xã hội” và Quyết định 218 - QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về ban hành “Quy định về  MTTQ Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền”. Nâng cao chất lượng nội dung sinh hoạt, nắm chắc mọi chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Đảng uỷ để phát động các phong trào thi đua trong quần chúng nhân dân thực hiện đạt hiệu quả cao. Chăm lo giáo dục truyền thống, giáo dục chính trị tư tưởng cho hội viên, đoàn viên; Động viên nhân dân hăng say lao động sản xuất, phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội.

 

 Đại hội Đảng bộ xã Đông Minh nhiệm kỳ 2015 - 2020 là Đại hội của trí tuệ, đoàn kết, đổi mới và phát triển. Phát huy truyền thống cách mạng, ý thức tự lực, tự cường, tinh thần tự chủ, sáng tạo. Đảng bộ và nhân dân Đông Minh quyết tâm nắm vững thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức, cùng đoàn kết, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Đại hội đề ra. Tạo bước chuyển biến mới, đẩy nhanh sự nghiệp CNH - HĐH, tạo thế và lực mới cho bước tiến nhanh, tiến vững chắc, xây dựng thành công xã nông thôn mới, góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, văn minh./.                  

 

 

BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ

 

Tình hình kinh tế - xã hội